CHỌN LỰA TRƯỜNG QUỐC TẾ CHO CON- TẬP 6 [ TẬP CUỐI] BẢNG XẾP HẠNG CÁC TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM
Trước tiên, tôi muốn bạn hiểu rõ, đây là bảng xếp hạng của cá nhân tôi, và nó chỉ có ý nghĩa tham khảo. Sở dĩ tôi thực hiện cuộc khảo sát này là vì tôi có nhu cầu tìm trường học cho con, mà cũng vì từ trước đến nay, chưa có một bảng xếp hạng tương tự, dù là chính thức hay không chính thức.
Để đảm bảo bạn lý giải đúng những thông tin trong bảng xếp hạng của tôi, bạn cần biết cách thức tôi thực hiện khảo sát như thế nào. Đầu tiên, tôi chọn ra hơn 30 trường học theo mô hình quốc tế (tiếng Anh), bất kể có được các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hay Sở giáo dục TP. HCM công nhận là trường quốc tế hay không. Sau đó tôi lập ra 5 tiêu chí cơ bản nhất để nhận dạng một trường quốc tế, bao gồm: Chương trình mang tính quốc tế, Học sinh mang các quốc tịch khác nhau, Giáo viên bản ngữ tiếng Anh, Cơ sở vật chất được xây dựng riêng theo yêu cầu trường học, và Bằng cấp được công nhận ở phạm vi quốc tế. Tôi cho điểm các trường dựa trên các tiêu chí này với thang điểm 5 sao (từ 1 tới 5, thấp nhất tới cao nhất), sau đó cộng điểm lại. Như vậy thang điểm xếp hạng trường sẽ là 0-25 (thấp nhất là 5, cao nhất là 25). Chi tiết như sau:
1) Chương trình học quốc tế (International Curriculum): Ở đây chỉ tính đến giáo trình và chương trình học, không kể đến bằng cấp đạt được. Các chương trình càng được chấp nhận rộng rãi càng có điểm số cao.
5 điểm (sao): Các trường giảng dạy chương trình IB cho tất cả cấp lớp
4 điểm: Các trường giảng dạy chương trình IB cho 1 cấp lớp, chương trình CIE, chương trình quốc gia của Mỹ, Anh, Úc, Canada
3 điểm: Các trường giảng dạy chương trình của 1 bang nào đó ở thuộc các nước Mỹ, Anh, Úc, chương trình quốc gia các nước nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ 2 (Singapore)
2 điểm: Chương trình của Bộ giáo dục Việt Nam (MOET) và dạy thêm các môn khoa học bằng tiếng Anh theo chương trình tự soạn
1 điểm: Chương trình MOET, có tăng cường tiếng Anh
0 điểm: Hoàn toàn chương trình MOET
2) Học sinh mang các quốc tịch khác nhau (Students of different nationalities): Tiêu chí này phản ánh tính đa dạng văn hóa. Bất kể học sinh đến từ quốc tịch nào, mỗi học sinh đều mang đến một nền văn hóa khác biệt và giúp cho bạn bè của mình có điều kiện trải nghiệm sự khác biệt, cởi mở về tư duy.
5 điểm: Trường có học sinh từ 40 quốc gia khác nhau trở lên
4 điểm: Từ 30 đến dưới 40 quốc tịch
3 điểm: Từ 20 đến dưới 30 quốc tịch
2 điểm: Từ 10 đến dưới 20 quốc tịch
1 điểm: Từ 2 đến dưới 10
0 điểm: Chỉ có học sinh Việt Nam
3) Giáo viên (English native teachers): Giáo viên được xét dựa trên bằng cấp sư phạm phù hợp, là người bản ngữ tiếng Anh. Những yếu tố khác như số năm kinh nghiệm làm việc, thời gian gắn bó với trường rất ít trường công bố thông tin.
5 điểm: Hầu hết giáo viên có bằng đại học sư phạm/giáo dục đúng chuyên ngành giảng dạy, là người bản ngữ tiếng Anh (hoặc nếu là giáo Viên dạy các ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Hoa, tiếng Việt… thì là người bản ngữ của các thứ tiếng này)
4 điểm: Là người bản ngữ tiếng Anh, tốt nghiệp đại học chuyên ngành bất kỳ 3 điểm: Là người bản ngữ tiếng Anh, có chứng chỉ chuyên ngành
2 điểm: Là người từ các nước nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ 2 (ESL) như Philippines, Ấn Độ, Singapore, vv
1 điểm: Là người Việt Nam giảng dạy chương trình khoa học bằng tiếng Anh
0 điểm: Là người Việt Nam giảng dạy chương trình khoa học bằng tiếng Việt
4) Cơ sở vật chất (Purpose-built campus): Cơ sở vật chất cần được xây dựng chuyên biệt phục vụ cho mục đích học tập
5 điểm: Tất cả các campus của trường được xây dựng riêng biệt với đủ tiện nghi học tập, trang thiết bị hiện đại, sân chơi ngoài trời, sân vận động phục vụ hoạt động thể thao, rạp/sân khấu biểu diễn văn nghệ, phòng thí nghiệm…
4 điểm: Một số campus được xây dựng chuyên biệt
3 điểm: Campus được cải tạo từ tòa nhà đã xây cho mục đích khác
2 điểm: Thuê địa điểm, ví dụ tòa nhà văn phòng làm trường học
1 điểm: Cơ sở vật chất thiếu thốn, lớp học quá tải
0 điểm: Trường học xập xệ, thường xuyên di chuyển địa điểm học
5) Bằng cấp được công nhận (Internationally accredited diploma): Bằng cấp càng được công nhận rộng rãi bởi các trường đại học trên thế giới càng có điểm cao. Ở đây chỉ xét bằng cấp cuối cùng cao nhất nhận được ở trường.
5 điểm: Bằng IB
4 điểm: IGCSE/AS/ A level/ AP
3 điểm: GAC, bằng tú tài 1 bang nào đó như WACE, Ontario, 1 đại học nào đó như Houston…
2 điểm: Bằng do trường tự cấp và được các tổ chức như CIS, WASC, NEASC… công nhận
1 điểm: bằng MOET kèm 1 bằng cấp khác hoặc các chứng chỉ ICT, IELTS, TOEFL…
0 điểm: chỉ có bằng của MOET
Việc chấm điểm các trường của tôi ở đây không chỉ ra chất lượng trường, mà chỉ nhằm phản ánh tính quốc tế của các trường này. Một trường học đáp ứng cao các tiêu chí trên đây nhưng hiệu trường làm việc không tốt, ê kíp điều hành trường năng lực hạn chế, chính sách tuyển sinh không
phù hợp, triết lý giáo dục và sứ mạng của trường thiển cận… thì cũng không thể tạo ra một trường học chất lượng được. Để tham khảo tiêu chí khảo sát chất lượng, bạn nên tìm hiểu tiêu chí của các tổ chức kiểm định và công nhận chất lượng giáo dục như CIS, WASC, NEASC…
Bảng xếp hạng này có những khiếm khuyết. Ví dụ, một số trường không có đầy đủ các cấp đào tạo từ mầm non đến trung học, một số trường giảng dạy hỗn hợp nhiều chương trình, hoặc các trường có quy mô khác nhau tạo ra khó khăn khi cho điểm. Hơn nữa, một số chỉ tiêu xếp hạng ở đây cũng thay đổi liên tục theo sự phát triển của các trường. Vì vậy, bạn có thể hài lòng hoặc không hài lòng với kết quả xếp hạng cuối cùng. Để chính xác hơn, bạn có thể tham khảo cách xếp hạng này và tự lập một cuộc khảo sát của riêng mình theo những tiêu chí mà bạn cho là quan trọng đối với trường quốc tế.
CÁC TIÊU CHÍ KHẢO SÁT
1) Intl Curriculum
2) Students of different nationalities
3) English native teachers
4) Purpose-built campus
5) Diploma internationally accredited
XẾP HẠNG CÁC TRƯỜNG QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM
ISHCMC www.hcmc.com
5 5 5 4 5 (24)
ISHCMC- AAVN www.aavn.com
4 0 5 3 4 (16)
ACG www.acgedu.com
4 5 5 5 4 (23) AIS (Aus) www.aisvietnam.com
4 5 5 4 4 (23)
BIS www.bisvietnam.com
4 5 5 4 5 (23)
BVIS www.bvisvietnam.com
4 0 4 4 4 (16)
ISSP www.issp.edu.vn
3 4 4 3 2 (16)
AIS (US) www.ais.edu.vn
4 4 5 2 5 (20)
SSIS www.ssis.edu.vn
4 5 5 5 5 (24)
RISS www.risssaigon.edu.vn
4 4 4 3 5 (20)
ABC www.theabcis.com
4 4 5 3 5 (21)
SIS www.kinderworld.net
3 3 3 3 4 (16)
CIS www.cis.edu.vn
3 3 5 4 3 (18) BCIS www.cis.edu.vn
1 0 0 4 1 (6)
APU www.apu.edu.vn
3 3 4 3 3 (16)
Saigon Star www.saigonstarschool.edu.vn
3 3 4 3 2 (15)
TAS www.theamericanschool.edu.vn
4 3 4 3 4 (18)
FOSCO www.fosco.vn
3 2 3 2 2 (12) Maple Bear www.maplebear.vn
3 2 4 2 3 (14)
HIBS www.hibsvietnam.com
3 0 2 2 4 (11)
SIC www.sic.edu.vn
3 0 4 2 3 (12)
VASS www.vass.edu.vn
2 0 2 2 3 (9)
(trích tác giả giấu tên, cảm ơn em rất nhiều, người mẹ trẻ chăm sóc con kỹ nhất- tỉnh táo nhất, có kiến thức nhất, chỉn chu nhất và dịu dàng nhất mà chị từng biết)
đọc bài đầu tiên tại đây: https://www.facebook.com
https://www.facebook.com/GanhHonViet/posts/765749073473068?notif_t=like